QUY TRÌNH PHÂN TÍCH MÍA



Trang blog này được lập bởi chủ Quán BỌT TRÁI CÂY với mục đích chia sẻ tài liệu về công nghệ thực phẩm cho các bạn cùng khoa cũng như các anh, chị, em và các bạn yêu thích, quan tâm hay tìm kiếm tài liệu về công nghệ thực phẩm.

NẾU THẤY TÀI LIỆU CÓ ÍCH, MỜI CÁC BẠN ĐẾN VÀ ỦNG HỘ QUÁN BỌT TRÁI CÂY ĐỂ CHÚNG TÔI CÓ THÊM KINH PHÍ DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG TẢI TÀI LIỆU CHO MỌI NGƯỜI!
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Quán Bọt Trái Cây
Địa chỉ: 88/955E Lê Đức Thọ, P.6, Gò Vấp, TP.HCM
Hotline: 0935.355.169
Mail: bottraicay@gmail.com
Facebook: http://www.facebook.com/BotTraiCay
Web: http://bottraicay.blogspot.com/




Xem bản đồ đường đi clik vào đây

I.QUY TRÌNH PHÂN TÍCH MÍA


1. Chuẩn bị mẫu
- Mẫu mía phân tích: Là phần thân cây mía đủ tiêu chuẩn (được chặt đến mặt trăng, không sâu bệnh, đảm bảo đủ 3 cây/1 mẫu, thời gian mẫu chặt không quá 3 ngày) dùng làm phân tích 
- Mã hóa mẫu mía phân tích theo số liệu của phòng
- Cân trọng lượng mẫu mía trước khi ép: Pm
2. Ép mía
Mía được ép bằng máy ép mía 3 trục ép
Lượng nước mía sau 2-3 lần ép được lấy mẫu và lọc qua rây
- Cho vào bình chứa mẫu có ghi mã số mẫu, thể tích khoảng 300 ml
- Mẫu nước mía ép dùng để đo độ Bx, đường khử và đo Pol, phần còn lại dùng để lưu mẫu
 3.  Phân tích
3.1 Xác định Brix nước mía mẫu
3.1.1 Thiết bị đo:  Brix kế tự động hiệu chỉnh về nhiệt độ quy chuẩn là 200C và sau đó tự động hiển thị số đo
3.1.2  Cách tiến hành
- Bật thiết bị đo Brix chờ máy khởi động 10 phút
- Dùng nước cất rửa mặt kính đo
- Lau khô mặt kính bằng giấy mềm
- Dùng nước mía mẫu nhỏ lên mặt kính đo của thiết bị đo Brix sao cho nước mía mẫu phủ đầy mặt kính
- Trị số đo Brix của mẫu hiện trên máy đo ổn định sẽ ghi lại kết quả
3.2  Xác định Pol nước mía mẫu
3.2.1  Thiết bị
 - Thiết bị đo Pol tự động hiện số
-  Ống đựng dung dịch mẫu sử dụng có chiều dài danh định là 200mm. Đối với mẫu nước mía còn vẩn đục, được phép sử dụng ống danh định 100mm, kết quả sẽ nhân hệ số 2. Thang đo của thiết bị đo pol chia theo thang đo của tổ chức đường Quốc tế (ISO): ICUMSA 0Z
- Bình định mức: 100/110 ml có cấp chính xác dùng cho trong đo lường và phân tích
- Cốc thủy tinh dung tích 100 ml, Phễu lọc, Dụng cụ đựng mẫu(1 điểm).
- Hóa chất phân tích: Dung dịch acetat chì trung tính hoặc bột chì kiềm tính
3.2.2 Cách tiến hành
- Bật thiết bị đo Pol và chờ khởi động trong khoảng 10 phút
- Cho nước mía mẫu vào bình định mức 100/110ml đến vạch 100ml
- Cho acetat chì vào từ từ (vừa cho vào vừa dùng đũa thủy tinh khuấy đều) đến khi thấy kết tủa màu vàng thì dừng lại
- Lắc đều, lọc qua giấy lọc, có nước lọc trong suốt, tráng bỏ 10-20ml dung dịch lọc đầu tiên
- Lấy dung dịch lọc sau đó cho vào ống đựng mẫu có chiều dài danh định 200mm
- Đặt ống đựng mẫu vào thiết bị đo pol, trị số đo pol­đthể hiện trên máy đo ổn định sẽ được ghi lại kết quả
3.2.3 Tính toán kết quả
            Pol của nước mía mẫu được tính theo công thức sau
                         Pol                       Pol­đ  x 26 
                   nước mía =                                           
                         mẫu                    99,718 x  d 

            Trong đó:
- d: Tỉ trọng biểu kiến của nước mía mẫu ở 200C được tra trong bảng
- Polđ : là trị số đo pol của dung dịch mẫu đọc trên máy đo plarimater
3.3  Xác định tỉ lệ xơ (F) trong mía: theo phương pháp của CuBa
3.3.1 Quy định chung
- Phương xác định tỉ lệ xơ trong mía dựa trên cơ sở kết quả % xơ trong mía
3.3.2 Dụng cụ, thiết bị
                  Tủ sấy:
            + Nhiệt độ từ  0 - 300 oC.
            + Sai số ±1 oC.
-         Cân phân tích 3.000 gam, độ chính xác ± 0,01 gam
-         Dao, Khay sấy chịu nhiệt
3.3.3 Cách tiến hành:
-  Cân trọng lượng mẫu mía trước khi ép Pm
- Cân trọng lượng bã mía sau khi ép Pb
- Chặt lấy 3 phần bã mía sau khi ép( gốc, thân, ngọn), xé nhỏ và trộn đều, sau đó cân lấy 100g(P), cho vào khay nhôm đem sấy khô đến khi trọng lượng không đổi( thường sấy ở nhiệt độ 1200C trong thời gian 6 tiếng) có trọng lượng Pk
- Công thức tính:

Bx: nồng độ chất khô của nước mía
3.4 Độ tinh khiết: %AP
Áp dụng công thức tính:
    
Bx:    Brix của nước mía mẫu (%)
Pol:    Pol của nước mía mẫu (%)
3.5  Phương pháp xác định chữ đường của mía
            Xác định chữ đường theo công thức tại Quyết định số 229/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 24/02/1999 của Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường, dựa trên kết quả xác định tỉ lệ xơ trong mía (%), Brix của nước mía mẫu (%) và Pol của nước mía  mẫu (%). Công thức cụ thể như sau:

Trong đó:
            CCS:  Chữ đường được tính bằng %
                        F :     Tỉ lệ xơ trong mía (%)
Bx:    Brix của nước mía mẫu (%)
                        Pol:    Pol của nước mía mẫu (%)
3.6 Xác định hàm lượng đường khử
Đường khử có trong mía đường: Fructose, Glucose
Hàm lượng đường khử càng thấp thì tỷ lệ thu hồi đường càng cao
3.6.1 Dụng cụ và hóa chất:
            - Bếp điện
- bình tam giác chịu nhiệt
- Pipette, burette
- Chất chỉ thị Methylene-blue, feling A và Feling B
3.6.2. Tiến hành phân tích
- Nước mía mẫu dùng để đo Pol , ta cho vào ống burette có dung tích 25ml
- Dùng pipette hút 5ml dung dịch feling A và 5 ml dung dịch feling B cho vào bình tam giác chịu nhiệt 100ml
- Cho 3 giọt methylene – blue
- Cho 15- 20 ml nước cất, lắc đều
- Đặt bình tam giác trên bếp điện sôi 2 phút , vừa đun sôi vừa mở van burette cho nước mía chảy từ từ, chảy xuống bình tam giác cho đến khi dung dịch trong bình chuyển từ màu xanh sang màu đỏ gạch, khóa van lại. Để kiểm chứng phản ứng đã hoàn toàn chưa, ta cho ngay vào 1 giọt methylene- blue mà vẫn giữ đỏ gạch là được
Chú ý: Dung dịch feling A và feling B chỉ nên dùng trong ngày, không nên để lâu ngày sẽ không chính xác.
3.6.3 Công thức tính
Tỉ lệ đường khử     %RS =  (0.05*100*f)/V*d 
f: Hệ số đương lượng hiệu chỉnh của dung dịch feling A và B
d: Tỉ trọng biểu kiến của nước mía mẫu ở 200C được tra trong bảng
V: Thể tích nước mía suy ra từ Brix mẫu đo trên
II. NGUYÊN TẮC NHẬN MẪU VÀ TIÊU CHUẨN MẪU MÍA KHI PHÂN TÍCH
1. Nguyên tắc nhận mẫu: 
 á Người giao mẫu
- Phải ký vào sổ giao mẫu
- Số lượng mẫu
- Tình trạng mẫu
- Ngày giao mẫu
- Ký hiệu mẫu rõ ràng
á Người nhận mẫu phải có trách nhiệm:
- Phải ký vào sổ nhận mẫu
- Nhận đủ số lượng mẫu
- Ghi lại tình trạng mẫu
-  Kiểm tra ký hiệu mẫu gửi phải rõ ràng mới nhận mẫu
 Ngày giao mẫu
2. Tiêu chuẩn mẫu mía khi phân tích
Là phần thân cây mía đủ tiêu chuẩn được chặt đến mặt trăng
- Không sâu bệnh
- Đảm bảo đủ 3 cây/1 mẫu


- Thời gian mẫu chặt không quá 3 ngày dùng làm phân tích
Share on Google Plus

About Unknown

This is a short description in the author block about the author. You edit it by entering text in the "Biographical Info" field in the user admin panel.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét